Việc tìm hiểu các từ chuyên ngành giúp cho việc nghiên cứu trong thị trường Forex trở nên dễ dàng hơn. Quan trọng hơn là 2 từ vựng trong bài này liên quan trực tiếp đến cặp tiền tệ trong thị trường Forex, vì giao dịch trong thị trường Forex là mua bán tỷ giá các cặp đồng tiền bằng như EUR/USD, EUR/CHF, GBP/JPY, USD/JPY. Nếu chúng ta hiểu được 2 từ vựng này thì chúng ta có thể hiểu thêm cặp tiền tệ.

Base currency

Base currency cò nghĩa là “tiền tệ gốc”. Trong mọi cặp tiền tệ luôn luôn có một đồng tiền gốc. Đồng tiền gốc là đồng tiền đứng trước, đồng tiền gốc luôn là đồng tiền dùng để so sánh trong mua bán, như  EUR/USD = 1.14520, đồng tiền gốc được so sánh là EUR, có nghĩa là phải dùng 1.14520 USD để mua 1 EUR.

Ví dụ: 

Cặp tiền tệ EUR/USD có Base currency là EUR

Cặp tiền tệ EUR/CHF có Base currency là EUR

Cặp tiền tệ USD/JPY có Base currency là USD

Cặp tiền tệ GBP/JPY có Base currency là GBP

Quote currency

Quote currency có nghĩa là “tiền tệ định giá”. Trong mọi cặp tiền tệ luôn luôn có một đồng tiền định giá. Đồng tiền định giá là đồng tiền đứng sau. Đồng tiền định giá luôn là đồng tiền dùng để mua đồng tiền gốc, như EUR/USD = 1.14520. Đồng tiền gốc dùng để so sánh là EUR, có nghĩa là phải dùng 1.14520 USD để mua 1 EUR. Đồng tiền định giá trong cặp tiền tệ là đồng tiền mà khách hàng đồng ý bán hay mua đồng tiền gốc.

Ví dụ:

Cặp tiền tệ EUR/USD có Quote currency là USD

Cặp tiền tệ EUR/CHF có Quote currency là CHF

Cặp tiền tệ USD/JPY có Quote currency là JPY

Cặp tiền tệ GBP/JPY có Quote currency là JPY

error: Content is protected !!